Tìm hiểu về các dị tật bẩm sinh ở mắt

Hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm, cách nhận biết và phương pháp điều trị cho 7 dị tật bẩm sinh ở mắt phổ biến nhất.

2.1 Sụp mí mắt bẩm sinh

Sụp mí mắt bẩm sinh là tình trạng khi 1 hoặc cả 2 mí mắt không mở to được, gây hạn chế tầm nhìn, giảm thị lực và ảnh hưởng nghiêm trọng đến thẩm mỹ. Trẻ em bị sụp mí mắt bẩm sinh thường phải ngước lên để có thể nhìn rõ hơn. Nếu không được điều trị kịp thời, có thể gây ra nhược thị, lé mắt và tổn thương thị trường nghiêm trọng. Để điều trị, bác sĩ sẽ đánh giá và phân loại mức độ sụp mí và quyết định liệu cần phẫu thuật nâng mí hay không.

2.2 Quặm mi bẩm sinh

Quặm mi là hiện tượng khi bờ mi cuộn vào trong gây tổn thương cho mắt. Quặm mi có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh và kéo dài. Nếu không được chữa trị, có thể gây ngứa mắt, tăng tiết nước mắt, sẹo giác mạc, viêm loét kết mạc, giảm thị lực hoặc thậm chí mù lòa. Để điều trị, bác sĩ sẽ đề xuất phẫu thuật chỉnh hình mi, thường thích hợp khi trẻ từ 1 – 3 tuổi.

2.3 Tắc lệ đạo bẩm sinh

Tắc lệ đạo bẩm sinh là tình trạng khi có tắc nghẽn van Hasner. Trẻ bị tắc lệ đạo bẩm sinh thường có các dấu hiệu như chảy nước mắt, xuất tiết quanh mi, sưng đỏ mi, túi nhày lệ và viêm túi lệ cấp tính. Để điều trị, bác sĩ có thể day ấn vùng túi lệ và chỉ định kháng sinh tại chỗ đối với trẻ dưới 4 tháng tuổi, và bơm rửa và thực hiện thông lệ đạo đối với trẻ trên 4 tháng tuổi.

2.4 U bì kết giác mạc bẩm sinh

U bì kết giác mạc là khối u xuất hiện ở vùng kết mạc mắt. Đây có thể là u lành hoặc ác tính, gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và chức năng của kết mạc, cản trở tầm nhìn. Để nhận biết, cần chú ý các dấu hiệu như khối u màu trắng/ vàng nhạt ở vùng rìa giác củng mạc, u to dần nổi gồ khỏi bề mặt giác củng mạc và trẻ không có cảm giác đau. Để điều trị, cần thực hiện phẫu thuật để loại bỏ u lành, trong trường hợp u lành. Đối với u ác tính, điều trị sẽ khó khăn và phức tạp hơn.

2.5 Đục thủy tinh thể bẩm sinh

Đục thủy tinh thể bẩm sinh xảy ra khi trẻ bị rối loạn chuyển hóa hoặc nhiễm vi khuẩn. Căn bệnh này có thể gây hại đến mắt và nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến mù lòa. Dấu hiệu của bệnh bao gồm đồng tử trắng, nhếch nhác mắt và thị lực suy giảm. Để điều trị, phẫu thuật đục thủy tinh thể và cấy ghép thủy tinh thể nhân tạo có thể được thực hiện.

2.6 Bệnh glôcôm bẩm sinh

Bệnh glôcôm bẩm sinh là một trong những dị tật ở mắt, thường được phát hiện muộn và để lại nhiều di chứng cho trẻ. Triệu chứng bao gồm giác mạc to, mắt to và đen hơn bình thường, trẻ ít mở mắt và mắt bị kích thích, sợ ánh sáng. Để điều trị, có thể thực hiện phẫu thuật rạch bè củng mạc, mở bè củng mạc hoặc cắt bè củng mạc.

2.7 Lé (lác) bẩm sinh

Lé mắt là tình trạng khi hai mắt không thẳng hàng. Nếu trẻ bị mắt lác trong giai đoạn phát triển thị giác, có thể gây hạn chế thị lực, mất khả năng nhận thức chiều sâu và khả năng canh khoảng cách kém giữa 2 vật. Để điều trị, thường cần phẫu thuật chỉnh lác trước khi 2 tuổi, sau đó thực hiện chỉnh quang và giảng dạy tập mắt để phòng ngừa nhược thị.

Hy vọng bài viết đã giúp phụ huynh hiểu rõ hơn về 7 dị tật bẩm sinh ở mắt phổ biến nhất. Nếu nhận thấy dấu hiệu bất thường ở mắt trẻ, hãy đưa con đi thăm khám sớm nhất có thể để có nhận định và phương hướng điều trị từ bác sĩ.