Ký hiệu contactor: Điều khiển công suất lớn một cách tự động

Contactor, còn được gọi là Khởi động từ, là một thiết bị quan trọng trong việc điều khiển bật và tắt các máy móc và thiết bị có công suất lớn. Trong hệ thống máy móc tự động, việc điều khiển các thiết bị điện có công suất lớn một cách tự động không thể dựa trực tiếp vào các tín hiệu điện thông thường. Đó là lý do vì sao chúng ta cần sử dụng contactor.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về ký hiệu contactor, công dụng và cách sử dụng, cũng như cách chọn contactor phù hợp.

Ký hiệu contactor ở mặt trên

Ký hiệu contactor

Trong mặt trên của contactor, chúng ta có các ký hiệu và công dụng sau:

  1. R/1/L1: Cực động lực số 1, đấu pha thứ nhất của nguồn vào điện 3 pha.
  2. S/3/L2: Cực động lực số 2, đấu pha thứ hai của nguồn vào điện 3 pha.
  3. T/5/L3: Cực động lực số 3, đấu pha thứ ba của nguồn vào điện 3 pha.
  4. MC-40a: Loại contactor MC (Magnetic Contactors), là công tắc đóng mở nhờ vào lực điện trường trong cuộn nam châm điện có điều khiển. MC-40a là ký hiệu mã số sản phẩm và dòng định mức của khởi động từ. Thường thì contactor MC được kết hợp với loại MT (Thermal Overload Relays) là công tắc tơ bảo vệ quá nhiệt.
  5. No và Nc: Các tiếp điểm phụ của contactor, có 4 cực trong đó có 2 cực thường đóng và hai cực thường mở. Tiếp điểm phụ có thể được sử dụng để lấy tín hiệu điều khiển ra nhiều thiết bị khác. No viết tắt của Nomal Open và Nc viết tắt của Nomal Close.
  6. NEMA Size 2: Quy định về kích thước của hiệp hội nhà sản xuất thiết bị điện quốc tế.
  7. U/2/T1: Cực động lực số 1, khi contactor đóng thì cực này được nối với cực động lực R/1/L1 (phía đối diện). Đấu với tải tiêu thụ có công suất lớn, như mô tơ điện 3 pha.
  8. V/4/T2: Cực động lực số 2, khi contactor đóng thì cực này được nối với cực động lực S/3/L2 (phía đối diện). Đấu với tải tiêu thụ có công suất lớn, như mô tơ điện 3 pha.
  9. W/6/T3: Cực động lực số 3, khi contactor đóng thì cực này được nối với cực động lực T/5/L3 (phía đối diện). Đấu với tải tiêu thụ có công suất lớn, như mô tơ điện 3 pha.

Ký hiệu contactor ở mặt sau

Ký hiệu contactor

Trong mặt sau của contactor, chúng ta có các ký hiệu và công dụng sau:

  1. A1: Dòng điều kiển, A1 dành cho cực dương. Đấu nối với các thiết bị phát tín hiệu điều khiển, như van điện từ, nút bấm. Chân A1 mặt sau và mặt trước luôn thông với nhau.
  2. DC24V: Điện áp sử dụng để điều khiển contactor. DC24V nghĩa là dòng điều khiển là điện 1 chiều 24 volt. Cũng có các loại khác như AC220V, nghĩa là dòng điều khiển là loại điện xoay chiều 1 pha 220V. Trước khi đấu nối dòng điều khiển, cần kiểm tra kỹ nếu contactor dùng dòng điều khiển loại nào, xoay chiều hay 1 chiều, và điện áp là bao nhiêu. Việc chọn lựa sai có thể gây cháy cuộn hút contactor.
  3. A2: Dòng điều khiển A2 dành cho cực âm. Chân A2 của mặt trước và mặt sau cũng luôn thông với nhau, để tạo thuận lợi trong quá trình đi dây.
  4. Cực 13 và 14: Đấu với dây nhận tín hiệu của contactor. Cực 13 là loại cực thường đóng, nghĩa là khi contactor chưa hoạt động thì nó thông mạch, khi contactor hoạt động thì nó ngắt mạch. Cực 13 luôn thông với cực 13 ở mặt trước. Cực 14 là loại cực thường mở, nó luôn không thông mạch với cực 14 ở mặt trước.

Ký hiệu contactor ở mặt trước

Ký hiệu contactor

Các ký tự ở mặt trước và mặt sau của contactor giống nhau, riêng ký hiệu số thứ tự 15 chỉ là tem bảo hành của sản phẩm.

Ký hiệu a1 a2 trên contactor ở mặt bên

Ký hiệu contactor

Trên mặt bên của contactor, chúng ta có các ký hiệu và công dụng sau:

  1. AC3: Dùng đóng cắt cho tải động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc, tiếp điểm chịu tải khi khởi động bằng 5-7 lần dòng định mức của động cơ. Thường dùng cho khởi động sao/tam giác, các mạch điện cẩu trục. Ngoài ký hiệu AC3, còn có các ký hiệu AC, DC, AC1, AC2, AC4, DC2, DC3, DC4, mô tả các loại tải khác nhau và tình huống sử dụng của contactor.
  2. AC1=Ith=60A: AC1 là tải không cảm ứng hoặc cảm ứng nhẹ, ví dụ như lò điện trở, lò sưởi, v.v. Ith là dòng điện nhiệt, thể hiện khả năng chịu đựng liên tục của tiếp điểm với dòng là 60A.
  3. 40A: Dòng định mức của contactor. Thông thường, khi chọn contactor, giá trị này bằng khoảng 1.5 lần dòng tiêu thụ của tải thiết bị.
  4. IEC, EN, VED: Các tiêu chuẩn sản xuất.

Ký hiệu contactor

Kết luận

Trên đây là toàn bộ ký hiệu và ý nghĩa các cực trên khởi động từ LS. Hy vọng bạn đã tìm thấy thông tin cần thiết trong bài viết này. Nếu bạn quan tâm đến việc mua contactor, hãy liên hệ với chúng tôi theo số 0989 632 485 để được tư vấn và nhận giá tốt nhất. Chúng tôi cung cấp các sản phẩm khởi động từ đa dạng và cam kết phục vụ bạn một cách tận tâm. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của quý khách hàng.

FEATURED TOPIC