Hướng dẫn tính toán năm, tháng, ngày, giờ theo can chi đúng nhất

Ngày nay, việc tính toán can chi theo năm, tháng, ngày và giờ đã trở nên phổ biến và được quan tâm rất nhiều. Từ các tư liệu cổ, con người đã tạo ra lịch vạn niên với cả thiên can và địa chi để ghi chép những ngày, tháng và giờ chính xác. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tính toán một cách chính xác và đầy đủ nhất, giúp bạn hiểu rõ hơn về can chi.

1. Tính năm theo can chi

Đầu tiên, chúng ta cần hiểu hệ thống can chi gồm 10 can và 12 con giáp. Can chi bao gồm 10 can là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Địa chi gồm 12 con giáp: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.

Để tính năm theo can chi, chúng ta áp dụng công thức sau:

Năm dương lịch chia cho 60, phần dư là số cuối của năm theo thiên can. Ví dụ: Năm 1960 chia cho 60, phần dư là 0, tức là Canh Tý.

Dưới đây là bảng chuyển đổi năm âm lịch sang năm dương lịch theo thiên can:

Thiên Can Số cuối của năm dương lịch
Canh 0
Tân 1
Nhâm 2
Quý 3
Giáp 4
Ất 5
Bính 6
Đinh 7
Mậu 8
Kỷ 9

Ví dụ minh họa:

  • Năm 1997 chia cho 60, phần dư là 37. Tra bảng số 37 sẽ là năm Đinh Sửu.
  • Năm 1789 chia cho 60, phần dư là 29. Tra bảng số 29 sẽ là năm Kỷ Dậu.
  • Năm 2006 chia cho 60, phần dư là 26. Tra bảng số 26 sẽ là năm Bính Tuất.

Tương tự với các năm khác, ta áp dụng công thức trên để tìm năm âm lịch theo can chi.

2. Cách tính can chi của tháng âm lịch theo dương lịch

Các tháng âm lịch cũng có thể tính toán theo can chi. Thứ tự địa chi của các tháng như sau:

  • Tháng 1 (Tháng Giêng): Dần
  • Tháng 2: Mão
  • Tháng 3: Thìn
  • Tháng 4: Tỵ
  • Tháng 5: Ngọ
  • Tháng 6: Mùi
  • Tháng 7: Thân
  • Tháng 8: Dậu
  • Tháng 9: Tuất
  • Tháng 10: Hợi
  • Tháng 11: Tý
  • Tháng 12 (Tháng Chạp): Sửu

Vì địa chi của các tháng không đổi, ta chỉ cần tìm thiên can cho tháng Giêng (Tháng 1) mỗi năm, sau đó tháng tiếp theo sẽ có thiên can kế tiếp.

Chu kỳ địa chi mỗi tháng luôn là 6, và chu kỳ thiên can mỗi tháng luôn là 5. 30 tháng xen kẽ giữa 30 tháng dương và 30 tháng âm tạo ra một chu kỳ, tổng cộng 60 tháng tương ứng với 5 năm. Cũng chính vì vậy thiên can của các tháng lặp lại mỗi 5 năm.

Ví dụ: Tháng 5 năm 2020 là tháng 4 Âm lịch, là tháng Tân Tỵ. Lùi lại 5 năm đến tháng 5 năm 2015 cũng là tháng Tân Tỵ. Tiến thêm 5 năm đến tháng 5 năm 2025 cũng là tháng Tân Tỵ.

Để tìm tháng âm lịch của một năm, ta có thể sử dụng tháng Giêng của mỗi năm làm ví dụ:

  • Tháng Giêng của những năm có thiên can là Giáp hoặc Kỷ sẽ là tháng Bính Dần.
  • Tháng Giêng của những năm có thiên can là Ất hoặc Canh sẽ là tháng Mậu Dần.
  • Tháng Giêng của những năm có thiên can là Bính hoặc Tân sẽ là tháng Canh Dần.
  • Tháng Giêng của những năm có thiên can là Đinh hoặc Nhâm sẽ là tháng Nhâm Dần.
  • Tháng Giêng của những năm có thiên can là Mậu hoặc Quý sẽ là tháng Giáp Dần.

Trong trường hợp có tháng âm nhuận, thì tháng nhuận vẫn tuân theo tháng chính không đổi.

3. Cách tính can chi của ngày

Ngày can chi được tính theo chu kỳ 60, độc lập không phụ thuộc vào các yếu tố như tháng nhuận, năm nhuận. Số ngày của từng tháng trong các năm đều tuân thủ quy tắc nhất định nên việc xác định ngày ở một mốc thời gian cố định bất kỳ đều dễ dàng và chính xác.

Tuy nhiên, việc tính toán ngày can chi và ngày âm lịch có nhiều điểm chênh lệch nên khá phức tạp. Việc tính ngày can chi theo dương lịch dễ dàng hơn, vì tháng âm lịch có tháng thiếu, tháng đủ và mỗi năm lại khác nhau.

Một năm dương lịch có 365 ngày, tương đương với 6 chu kỳ lục thập hoa giáp cộng với 5 ngày. (Trong trường hợp năm nhuận có 366 ngày, sẽ có 6 chu kỳ lục thập hoa giáp cộng thêm 6 ngày).

Nếu chọn ngày 1/3 là ngày cố định, thì các ngày sau đây trong các năm đều có cùng can chi như ngày 1/3: 30/4, 29/6, 28/8, 27/10, 26/12, 24/2 (năm sau). Biết được ngày 1/3 (hoặc một trong bảy ngày 30/4, 29/6, 28/8, 27/10, 26/12, 24/2), ta có thể dễ dàng tính toán các ngày trước hoặc sau của 7 ngày đó.

Để tính ngày 1/3 năm sau hoặc năm tiếp theo, chỉ cần cộng thêm 5 nếu năm có 365 ngày, hoặc 6 nếu năm nhuận có 366 ngày.

Ví dụ: Nếu ngày 1/3/1995 là ngày Tân Mão, thì ngày 30/4/1995, 29/6/1995, 28/8/1995, 27/10/1995, 25/12/1995 và 24/2/1996 cũng là ngày Tân Mão.

Tương tự, ta có thể dễ dàng suy luận ra các ngày khác như Nhâm Thìn, Ất Mùi, Bính Thân và Đinh Dậu.

4. Phương pháp tính can chi của giờ

Các giờ cũng được xác định theo địa chi. Biết được can giờ Tý, ta có thể dễ dàng tìm ra can chi của các giờ khác theo trình tự Giáp đến Quý, không thay đổi và xoay ngược lại quy luật.

Dưới đây là bảng tính can chi giờ theo can chi ngày:

  • 23 giờ hôm trước đến 1 giờ sáng ngày hôm sau là giờ Tý
  • 1-3 giờ là giờ Sửu
  • 3-5 giờ là giờ Dần
  • 5-7 giờ là giờ Mão
  • 7-9 giờ là giờ Thìn
  • 9-11 giờ là giờ Tỵ
  • 11-13 giờ là giờ Ngọ
  • 13-15 giờ là giờ Mùi
  • 15-17 giờ là giờ Thân
  • 17-19 giờ là giờ Dậu
  • 19-21 giờ là giờ Tuất
  • 21-23 giờ là giờ Hợi

Hi vọng với những kiến thức này, bạn đã hiểu rõ hơn về cách tính toán năm, tháng, ngày và giờ theo can chi một cách nhanh chóng và chính xác. Hãy cập nhật thường xuyên trang web của chúng tôi để có thêm kiến thức về phong thủy, tâm linh.