Thông tư 55/2022/TT-BCA: Điều chỉnh phù hiệu, giấy chứng nhận công tác đặc biệt và trang phục của Cảnh sát cơ động

BỘ CÔNG AN –
Số: 55/2022/TT-BCA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc –
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2022

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH PHÙ HIỆU, GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG TÁC ĐẶC BIỆT, TRANG PHỤC HUẤN LUYỆN, TRANG PHỤC CHIẾN ĐẤU CỦA CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG

Căn cứ Luật Cảnh sát cơ động ngày 14 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Tư lệnh Cảnh sát cơ động;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định phù hiệu, giấy chứng nhận công tác đặc biệt, trang phục huấn luyện, trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  1. Thông tư này chi tiết hóa khoản 2 Điều 24 Luật Cảnh sát cơ động năm 2022 về phù hiệu, giấy chứng nhận công tác đặc biệt, trang phục huấn luyện, trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động.
  2. Tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn định mức và mẫu trang phục huấn luyện, trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương; cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc cấp, quản lý, sử dụng phù hiệu, giấy chứng nhận công tác đặc biệt và trang phục huấn luyện, trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động

  1. Phù hiệu, giấy chứng nhận công tác đặc biệt của Cảnh sát cơ động phải được quản lý chặt chẽ, cấp đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích.
  2. Trang phục huấn luyện, trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động được sử dụng trong huấn luyện, diễn tập và ra quân thực hiện nhiệm vụ.

Chương II

PHÙ HIỆU, GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG TÁC ĐẶC BIỆT CỦA CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG

Điều 4. Phù hiệu Cảnh sát cơ động

  1. Phù hiệu của Cảnh sát cơ động thực hiện theo quy định tại Nghị định số 160/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007 của Chính phủ quy định cờ truyền thống, Công an hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và trang phục của lực lượng Công an nhân dân (được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 29/2016/NĐ-CP ngày 21/4/2016).
  2. Cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động khi sử dụng trang phục chiến đấu và trang phục huấn luyện mang phù hiệu kết hợp với cấp hiệu.

Điều 5. Giấy chứng nhận công tác đặc biệt của Cảnh sát cơ động

  1. Hình dáng, kích thước: hình chữ nhật, chiều dài: 85,6 mm ±0,1 mm, chiều rộng: 54,0 mm ±0,1 mm.
  2. Nội dung
    a) Mặt trước: nền đỏ tươi, xung quanh có viền vàng kích thước 49 mm x 81 mm. Từ trên xuống theo thứ tự: Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”; “SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM”; ký hiệu Cảnh sát cơ động đủ màu đường kính 23 mm; dòng chữ “GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG TÁC ĐẶC BIỆT” và “CERTIFICATION OF SPECIAL DUTY”; các dòng chữ màu vàng.
    b) Mặt sau: nền xanh nhạt, xung quanh có viền màu xanh, giữa khung in chìm hình Công an hiệu đường kính 21 mm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt. Phía dưới bên trái có tem bảo mật, dưới tem có dòng chữ “Số:…..”, màu đen; bên phải có bốn dòng chữ, màu đen theo thứ tự từ trên xuống: “Hà Nội, ngày… tháng… năm…”; “Hanoi, Date… month… year…”; “BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN”; “MINISTER OF PUBLIC SECURITY”. Có chữ ký của Bộ trưởng Bộ Công an, đóng dấu của Bộ Công an, họ và tên Bộ trưởng.
  3. Ban hành kèm theo Thông tư này mẫu giấy chứng nhận công tác đặc biệt của Cảnh sát cơ động.

Điều 6. Đối tượng được cấp và trường hợp sử dụng giấy chứng nhận công tác đặc biệt
Giấy chứng nhận công tác đặc biệt được cấp cho cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát cơ động trong trường hợp được giao thực hiện phương án tác chiến chống khủng bố và bảo vệ vận chuyển hàng đặc biệt.

Điều 7. Thẩm quyền cấp, đổi, cấp lại, giao, thu hồi, tiêu hủy giấy chứng nhận công tác đặc biệt

  1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cấp, đổi, cấp lại, tiêu hủy giấy chứng nhận công tác đặc biệt.
  2. Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) quyết định giao giấy chứng nhận công tác đặc biệt cho các đơn vị thuộc quyền.
  3. Thủ trưởng các đơn vị Cảnh sát cơ động thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động và Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm giao giấy chứng nhận công tác đặc biệt cho cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền quản lý và thu hồi sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Việc giao, thu hồi giấy chứng nhận công tác đặc biệt phải được thể hiện bằng văn bản.

Chương III

TRANG PHỤC CHIẾN ĐẤU CỦA CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG

Điều 14. Danh mục trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động
Trang phục chiến đấu của Cảnh sát cơ động, gồm:

  1. Trang phục chiến đấu chung.
  2. Trang phục chiến đấu của Cảnh sát đặc nhiệm.
  3. Trang phục Cảnh sát bảo vệ mục tiêu.
  4. Trang phục nghiệp vụ bay và trang phục kỹ thuật cơ vụ sân bay của Không quân Công an nhân dân.
  5. Trang phục nghi lễ đặc thù của Cảnh sát cơ động kỵ binh.
  6. Trang phục biểu diễn đặc thù của Đoàn Nghi lễ Công an nhân dân.

Điều 15. Trang phục chiến đấu chung

  1. Danh mục trang phục xuân hè, gồm:
    a) Công an hiệu;
    b) Mũ mềm gắn Công an hiệu;
    c) Mũ bảo hiểm Cảnh sát cơ động gắn Công an hiệu;
    d) Áo: Cánh tay trái gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động; trước ngực bên phải gắn số hiệu; ngực bên trái gắn huy hiệu Công an nhân dân; cổ áo gắn phù hiệu kết hợp;
    đ) Ký hiệu Cảnh sát cơ động;
    e) Số hiệu Công an nhân dân;
    g) Huy hiệu Công an nhân dân;
    h) Phù hiệu kết hợp;
    i) Áo lót gắn ký hiệu Cảnh sát cơ động;
    k) Dây lưng chéo;
    l) Quần;
    m) Dây lưng;
    n) Giầy ghệt;
    o) Bít tất;
    p) Găng tay.