Phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice: Lựa chọn tin cậy của nhiều DN nước ngoài

Thông tư 68/2019/TT-BTC ban hành bởi Bộ Tài chính đã chi tiết hóa yêu cầu về hóa đơn điện tử. Nếu bạn đang quan tâm đến nội dung hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật, hãy không bỏ qua bài viết này.

1. Quy định chi tiết về nội dung hóa đơn điện tử theo Thông tư 68

Nội dung hóa đơn điện tử được xác nhận đầy đủ và hợp pháp chỉ khi đáp ứng các tiêu chí về hóa đơn được quy định trong các văn bản pháp luật. Mặc dù Thông tư 68 không phải là văn bản pháp luật duy nhất về nội dung hóa đơn điện tử (Thông tư 32, Nghị định 119 đã tồn tại trước đó), nhưng nó lại là hướng dẫn chi tiết nhất về các tiêu chí yêu cầu đối với nội dung hóa đơn điện tử.

1.1 Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn

Đối với tên hóa đơn: Hóa đơn điện tử phải có tên, và tên từng loại hóa đơn điện tử phải được hiển thị trên mỗi hóa đơn, ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG, PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN ĐIỆN TỬ, TEM, VÉ, THẺ,…

Đối với ký hiệu mẫu số hóa đơn: Nó là ký tự số tự nhiên từ 1 đến 4, mỗi số phản ánh một loại hóa đơn cụ thể. Ví dụ:

  • Số 1: Phản ánh loại Hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Số 2: Phản ánh loại Hóa đơn bán hàng.
  • Số 3: Phản ánh loại Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.
  • Số 4: Phản ánh các loại hóa đơn khác như tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định.

Đối với ký hiệu hóa đơn: Đó là một nhóm 6 ký tự bao gồm chữ viết và chữ số, để thể hiện ký hiệu của hóa đơn, mã của cơ quan thuế hoặc thông tin không có mã thuế, năm lập hóa đơn và loại hóa đơn điện tử được sử dụng. Chi tiết như sau:

  • Ký tự đầu tiên là chữ cái: C đại diện cho HĐĐT có mã của cơ quan thuế, K đại diện cho HĐĐT không có mã của cơ quan thuế.
  • Hai ký tự tiếp theo là 2 chữ số Ả-rập, thể hiện năm lập hóa đơn điện tử dựa trên 2 chữ số cuối của năm dương lịch.
  • Ký tự thứ tư là 1 chữ cái, quy định loại hóa đơn điện tử được sử dụng cho các đối tượng khác nhau.
  • Hai ký tự cuối cùng là chữ viết do người bán tự xác định, tuỳ theo nhu cầu quản lý. Trong trường hợp không có nhu cầu quản lý, sẽ có ký hiệu YY.

Về số hóa đơn: Số này là số thứ tự được ghi trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn. Số hóa đơn gồm tối đa 8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả-rập, với tối đa 99.999.999 hóa đơn/năm. Hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký hiệu mẫu số hóa đơn.

1.2 Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

Trên nội dung hóa đơn điện tử phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán, đúng với thông tin ghi tại các giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

1.3 Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu có)

Trường hợp người mua có mã số thuế, thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua phải được ghi đúng với thông tin ghi tại các giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong trường hợp người mua không có mã số thuế, thì trên hóa đơn không cần ghi mã số thuế của người mua.

1.4 Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ

Đối với tên hàng hóa, dịch vụ: Trên hóa đơn phải thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ bằng tiếng Việt. Ngoài ra, có thể thêm tên nước ngoài nhưng phải đặt trong dấu ngoặc đơn () hoặc dưới dạng tiếng Việt và có kích thước nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Đối với hàng hóa, dịch vụ có nhiều loại, cần ghi chi tiết để phân biệt. Trường hợp có quy định về mã hàng hóa, dịch vụ, phải ghi cả tên và mã hàng hóa, dịch vụ.

Đối với đơn vị tính: Thể hiện trên hóa đơn theo đơn vị đo lường, ví dụ: tấn, tạ, yến, kg, g, mg hoặc lượng, lạng, cái, con, chiếc, hộp, can, thùng, bao, gói, tuýp, m3, m2, m…

Đối với số lượng hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi số lượng bằng chữ số Ả-rập tương ứng với đơn vị tính đã nêu.

Đối với đơn giá hàng hóa, dịch vụ: Người bán ghi đơn giá theo đơn vị tính đã nêu.

1.5 Thuế suất GTGT

Đây là yếu tố quan trọng trên hóa đơn điện tử tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định về thuế giá trị gia tăng. Trường hợp chưa có thuế giá trị gia tăng, phải ghi cả tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng và tổng số tiền đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết khấu thương mại hoặc chương trình khuyến mãi theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng.

1.6 Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua

Chữ ký số được quy định trong nội dung HĐĐT.

Đối với người bán:

  • Trong trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức, chữ ký số trên hóa đơn là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức.
  • Trong trường hợp người bán là cá nhân, sẽ sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền.

Đối với người mua: Nếu có thỏa thuận với người bán về việc người mua đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập, thì người mua sẽ ký số, ký điện tử trên hóa đơn. Tuy nhiên, một số trường hợp hóa đơn điện tử không yêu cầu chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua theo quy định pháp luật.

1.7 Thời điểm lập hóa đơn điện tử

Thời điểm lập hóa đơn điện tử được xác định dựa trên thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn, được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm. Thời điểm lập hóa đơn phải tuân theo hướng dẫn tại Điều 4 của Thông tư.

1.8 Mã của cơ quan thuế

Với các hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, yêu cầu về chữ viết, chữ số và đồng tiền được quy định tại Khoản 2, Điều 3 của Thông tư 68/2019/TT-BTC. Chữ viết phải là tiếng Việt, chữ số là số Ả-rập, đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam (ký hiệu “đ”). Trong trường hợp số tiền là ngoại tệ, sẽ được ký hiệu theo chuẩn quốc tế.

2. Thời điểm áp dụng quy định nội dung hóa đơn điện tử theo Thông tư 68

Theo Điều 26 của Thông tư 68, Thông tư này sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 14/11/2019. Như vậy, các quy định chi tiết về nội dung hóa đơn điện tử cũng sẽ có hiệu lực từ ngày này. Hóa đơn điện tử không đáp ứng đủ nội dung theo quy định trên sẽ bị coi là hóa đơn không hợp lệ, vi phạm pháp luật. Đối với những trường hợp nội dung hóa đơn điện tử không yêu cầu đầy đủ các tiêu chí nêu trên, sẽ tuân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Trên đây là những thông tin cập nhật về nội dung hóa đơn điện tử theo Thông tư 68/2019/TT-BTC của Bộ tài chính. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về nội dung hóa đơn điện tử hoặc muốn được tư vấn về phần mềm hóa đơn điện tử E-invoice hoàn toàn miễn phí, vui lòng liên hệ:

Image
Ảnh minh họa: E-invoice.vn

Caption: E-invoice.vn – phần mềm hóa đơn điện tử hàng đầu

CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN

  • Trụ sở chính: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội
  • Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
  • Tel : 024.37545222
  • Fax: 024.37545223
  • Website: einvoice.vn
FEATURED TOPIC