Triac – Hướng dẫn thực hiện và kỹ năng viết theo nguyên tắc SEO

Chào mừng các bạn đến với trang web của chúng tôi! Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục khám phá về các linh kiện điện tử. Trong những bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu về một số linh kiện như điện trở và tụ điện. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về “Triac là gì?” – cấu tạo và chức năng của nó.

Vì sao cần sử dụng Triac?

Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta thường phải sử dụng công tắc để bật tắt đèn, phải không? Tuy nhiên, khi thực hiện tự động hóa thông qua mạch điều khiển, sử dụng công tắc không thực sự khả thi. Đó là lý do tại sao chúng ta cần đến linh kiện bán dẫn 3 chân được gọi là Triac để điều khiển các thiết bị sử dụng nguồn điện xoay chiều.

TRIAC là viết tắc của cụm từ “Triode for Alternating Current” (có nghĩa là linh kiện 3 chân cho dòng điện xoay chiều).

Triac là gì
Hình ảnh minh họa: Triac là gì?

Cấu tạo của Triac

Triac được cấu tạo từ 5 lớp bán dẫn, tạo thành cấu trúc P-N-P-N. Do đó, nó có thể dẫn dòng điện qua cả T1 và T2.

Để điều khiển Triac, chỉ cần cung cấp xung cho chân G của nó.

Nguyên lý hoạt động của Triac

Triac được sử dụng để điều khiển dòng điện xoay chiều, có vai trò như một công tắc điện tử. Nên các chân của nó tương đương với thành phần của một công tắc điện tử. Triac có 3 chân cơ bản: chân T1 (số A1), chân T2 (số A2) và chân G. Các chân T1 và T2 tương đương với hai tiếp điểm của một công tắc, còn chân G được coi như nút nhấn của công tắc. Khi dòng điện kích chạy từ chân G sang chân T1 hoặc ngược lại, dòng chính sẽ chạy từ chân T1 sang chân T2.

Để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng xem ví dụ sau:

Quan sát sơ đồ dưới đây, ta có một tải là bóng đèn 100W dùng nguồn điện 220VAC. Bóng đèn được nối tiếp qua chân T2 của Triac, đầu còn lại được kết nối trực tiếp với nguồn. Chân T1 của Triac được nối với cực nguồn còn lại. Chân G của Triac được kết nối với một điện trở 50Ω. Nguồn kích Triac gọi là VG. Có hai trường hợp có thể xảy ra:

  1. Trường hợp 1: Khóa K mở, nghĩa là không có dòng điện chạy qua chân G của Triac, bóng đèn sẽ không sáng. Vì T1 và T2 không thông với nhau.
  2. Trường hợp 2: Khóa K đóng, sẽ có một dòng điện kích VG (chạy từ G sang T1). Dòng điện kích này được gọi là dòng điện mồi để T1 và T2 thông nhau. Lúc này bóng đèn sẽ sáng.

Tóm lại, để Triac hoạt động (T1 và T2 thông nhau), cần có một điện kích chạy từ G sang T1 hoặc ngược lại.

Trong thực tế, không sử dụng khóa K để điều khiển Triac. Thay vào đó, tín hiệu kích từ cảm biến báo mức hoặc mạch điều khiển quá trình được sử dụng để cung cấp dòng kích vào chân G của Triac. Khi đó, T1 và T2 sẽ thông nhau và cấp điện cho tải. Tải không nhất thiết phải là bóng đèn, mà còn có thể là động cơ điện, motor hoặc các thiết bị công suất lớn khác.

Một điều quan trọng cần lưu ý là dòng điện kích cho chân G của Triac có giá trị rất nhỏ, từ vài miliampe (mA) đến vài chục mA. Tuy nhiên, dòng điện qua T1 và T2 có giá trị lớn, từ vài chục đến vài trăm ampere (A).

Triac công suất lớn
Hình ảnh minh họa: Triac công suất lớn

Những lưu ý khi chọn Triac và thiết kế mạch

  • Phải biết dòng điện định mức (IT) qua T1 và T2 là bao nhiêu. Ví dụ, nếu một động cơ điện chạy với dòng điện 20A, không thể chọn một Triac có dòng điện nhỏ hơn 20A.
  • Chọn dòng điện điều khiển IG tối thiểu và dòng điện IG tối đa. Dòng điện điều khiển (hoặc dòng kích) IG có giá trị nhỏ, chỉ từ vài mA đến vài chục mA. Nếu chọn dòng điện điều khiển quá cao qua chân G, điều này có thể làm hỏng Triac.
  • Xác định điện áp hoạt động định mức của Triac và cấp điện áp tương ứng với tải. Chọn Triac có thể chịu được điện áp tương ứng.

Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết này. Hy vọng qua bài viết, các bạn hiểu thêm về Triac – một linh kiện bán dẫn thú vị.

Bài viết tham khảo: [Điện trở là gì?](Điện trở là gì?)

FEATURED TOPIC