Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích tiền lương theo Thông tư 133 và 200 mới nhất

Mỗi tháng, doanh nghiệp đều phải thanh toán tiền lương cho người lao động. Hạch toán tiền lương và các khoản trích tiền lương là công việc nhạy cảm, đòi hỏi sự cẩn thận từ phía kế toán. Để giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình này, VietnamWorks xin trình bày những nguyên tắc và cách hạch toán lương cùng các khoản trích bảo hiểm xã hội, công đoàn,… trong bài viết dưới đây.

1. Nguyên tắc hạch toán tiền lương

Hạch toán tiền lương cho người lao động được áp dụng cho từng bộ phận tương ứng để tính toán chi phí. Ví dụ:

  • Hạch toán TK 622 cho lương nhân công bộ phận sản xuất.
  • Hạch toán TK 627 cho lương quản lý phân xưởng sản xuất.
  • Hạch toán TK 641 cho lương nhân viên mua hàng.
  • Hạch toán TK 642 cho lương ban giám đốc.

2. Cần chuẩn bị chứng từ, hồ sơ kế toán tiền lương nào

Để hạch toán lương, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Bảng chấm công hoặc phiếu xác nhận hoàn thành sản phẩm, công việc.
  • Hồ sơ tham gia bảo hiểm của người lao động.
  • Hợp đồng lao động.
  • Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm.
  • Bảng tính tiền tạm ứng lương.
  • Bảng khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
  • Bảng thanh toán tiền hoa hồng, tiền thưởng.

3. Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền lương

  • Tài khoản dùng để hạch toán tiền: TK 334.
  • Tài khoản trích tiền lương:
    • TK 3382: Kinh phí công đoàn.
    • TK 3383: Bảo hiểm xã hội.
    • TK 3384: Bảo hiểm y tế.
    • TK 3386: Bảo hiểm thất nghiệp (theo TT 200).

4. Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích tiền lương

Cách hạch toán tiền lương phải trả cho người lao động

Quyết định 48 TT 200:

  • Nợ TK 6421 (TT 133): Chi phí bán hàng.
  • Nợ TK 6422 (TT 133): Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Nợ TK 154: Chi phí công nhân sử dụng máy móc, chi phí nhân viên xưởng sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp.
  • Nợ TK 241: XD cơ bản dở dang.
  • Có TK 334: Trả cho người lao động.

Các khoản tiền trích lương tính cho chi phí doanh nghiệp

Quyết định 48 TT 200:

  • Nợ TK 241, 154, 6421, 6422 = Tiền lương đóng BHXH x 24%
  • Có TK 3383 = Tiền lương đóng BHXH x 18%
  • Có TK 3382 = Tiền lương đóng BHXH x 2%
  • Có TK 3384 = Tiền lương đóng BHXH x 3%
  • Có TK 3389 = Tiền lương đóng BHXH x 1%

Các khoản tiền trích theo lương trừ vào lương người lao động

Quyết định 48 TT 200:

  • Nợ TK 334 = Tiền lương đóng BHXH x 10.5%
  • Có TK 3389 = Tiền lương đóng BHXH x 1%
  • Có TK 3383 = Tiền lương đóng BHXH x 8%
  • Có TK 3384 = Tiền lương đóng BHXH x 1.5%

Người lao động bắt buộc phải đóng thuế TNCN

  • Nợ TK 334
  • Có TK 3335
  • Khi nộp thuế thu nhập cá nhân
  • Nợ TK 3335: Số thuế nộp của người lao động
  • Có TK 111, 112

Người lao động tạm ứng trước tiền lương

Khi tạm ứng:

  • Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động
  • Có TK 111, 112,…: Số tiền tạm ứng

Khi trả lương tháng:

  • Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động
  • Có TK 111, 112,…: Trừ đi số tiền tạm ứng trước

Trả tiền lương bằng sản phẩm

  • Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động
  • Có TK 3331: Thuế GTGT cần nộp
  • Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội địa, giá chưa tính thuế GTGT

Hoặc:

  • Nợ TK 334: Phải trả cho người lao động
  • Có TK 512: Doanh thu bán hàng nội địa, giá đã tính thuế GTGT

Bài viết trên đây đã tổng hợp và giới thiệu về cách hạch toán lương và các khoản trích theo thông tư mới nhất. Hy vọng rằng thông tin này sẽ giúp kế toán dễ dàng quản lý và tính toán tiền lương cho người lao động một cách chính xác nhất.

Ảnh minh họa:
hạch toán lương
Ảnh minh họa:
hạch toán lương
Ảnh minh họa:
hạch toán lương

Xem thêm: Bí quyết deal lương khéo léo giúp bạn có được thu nhập như mong muốn – HR Insider – VietnamWorks

FEATURED TOPIC