Biên bản giao nhận TSCĐ theo Thông tư 200: Hướng dẫn và mẫu biên bản

Bạn có biết không, việc lập biên bản giao nhận TSCĐ (Tài sản cố định) là một bước quan trọng để xác nhận việc chuyển giao tài sản sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, hoặc đơn giản là khi bạn nhận tặng hoặc viện trợ tài sản. Không chỉ có vậy, biên bản giao nhận TSCĐ còn là căn cứ để ghi sổ kế toán và quản lý tài sản hiệu quả.

Mục đích của biên bản giao nhận TSCĐ

Biên bản giao nhận TSCĐ nhằm xác nhận việc chuyển giao tài sản từ một đơn vị hoặc cá nhân đến một đơn vị hoặc cá nhân khác. Điều này có thể xảy ra khi có lệnh từ cấp trên hoặc theo hợp đồng góp vốn. Tuy nhiên, không sử dụng biên bản giao nhận TSCĐ trong trường hợp nhượng bán hoặc thanh lý tài sản. Biên bản này cũng là căn cứ để ghi sổ kế toán và theo dõi sử dụng tài sản.

Phương pháp và trách nhiệm ghi trong biên bản

Để lập biên bản giao nhận TSCĐ, bạn cần ghi rõ tên đơn vị và bộ phận sử dụng tài sản ở góc trên bên trái của biên bản. Đồng thời, khi có tài sản mới hoặc điều chuyển tài sản, đơn vị phải lập hội đồng bàn giao gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận và 1 số uỷ viên.

Cần lưu ý rằng biên bản giao nhận TSCĐ được lập cho từng tài sản cụ thể. Tuy nhiên, đối với các tài sản cùng loại và giá trị, do cùng một đơn vị giao, bạn có thể lập chung một biên bản giao nhận.

Trong biên bản, bạn cần điền thông tin như số thứ tự, tên, ký mã hiệu, qui cách của TSCĐ vào cột A, B. Số hiệu TSCĐ vào cột C. Nước sản xuất và năm sản xuất vào cột D, 1. Năm đưa vào sử dụng vào cột 2. Công suất và yếu tố cấu thành nguyên giá TSCĐ vào cột 3, 4, 5, 6, 7.

Ngoài ra, biên bản còn đi kèm bảng kê phụ tùng kèm theo. Sau khi ban giao và nhận TSCĐ, thành viên liệt kê phụ tùng cùng ký vào biên bản.

Cuối cùng, biên bản giao nhận TSCĐ được lập thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản và chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và lưu trữ.

Vậy đây là hướng dẫn về biên bản giao nhận TSCĐ theo Thông tư 200. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm chi tiết và tải mẫu biên bản, hãy truy cập đây.