Hệ thống tài khoản – 335. Chi phí phải trả.

Giới thiệu

Bạn có biết rằng tài khoản 335 – Chi phí phải trả không chỉ đơn thuần là một tài khoản kế toán thông thường? Tài khoản này có vai trò quan trọng trong việc phản ánh các khoản phải trả liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh. Tài khoản 335 còn giúp bạn phân biệt rõ ràng giữa các khoản chi phí phải trả và các khoản dự phòng phải trả.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nguyên tắc kế toán, cấu trúc và nội dung phản ánh của tài khoản 335 – Chi phí phải trả. Cùng khám phá các phương pháp kế toán cho các giao dịch quan trọng như trích trước chi phí, trả lương nghỉ phép, sửa chữa TSCĐ, và nhiều hơn nữa.

Nguyên tắc kế toán

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, tài khoản 335 – Chi phí phải trả dùng để phản ánh các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ nhận được từ người bán hoặc người mua trong kỳ báo cáo. Đồng thời, tài khoản này cũng phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên và các chi phí khác liên quan đến sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 335

Tài khoản 335 – Chi phí phải trả có các bên nợ và bên có quan trọng.

Bên nợ:

  • Các khoản chi trả thực tế đã phát sinh và đã tính vào chi phí phải trả.
  • Số chênh lệch giữa chi phí phải trả và chi phí thực tế, được ghi nhận là giảm chi phí.

Bên có:

  • Chi phí phải trả dự tính trước và đã ghi vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
  • Số dư bên có là chi phí phải trả đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng chưa phát sinh thực tế.

Tài khoản 335 – Chi phí phải trả không có tài khoản cấp 2.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:

  • Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả

Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất:

  • Nếu số trích trước lớn hơn số thực tế phải trả:
    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (số đã trích trước)
    • Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi sửa chữa TSCĐ phát sinh trong kỳ:

  • Nợ các TK 241, 623, 627, 641, 642
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả

Khi công việc sửa chữa TSCĐ hoàn thành:

  • Nếu số trích trước cao hơn chi phí thực tế phát sinh:
    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (số đã trích trước lớn hơn chi phí phát sinh)
    • Có các TK 241, 623, 627, 641, 642

Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc:

  • Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
  • Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả

Chi phí thực tế phát sinh liên quan đến các khoản chi phí trích trước:

  • Nếu số phát sinh lớn hơn số trích trước:
    • Nợ các TK 623, 627
    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (số đã trích trước)
    • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
    • Có các TK 111, 112, 152, 153, 331, 334
  • Nếu số phát sinh nhỏ hơn số trích trước:
    • Nợ các TK 623, 627
    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (số đã trích trước)

Xác định chi phí lãi vay được vốn hóa:

  • Ghi nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa)
  • Ghi nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lãi vay tính vào chi phí tài chính)
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả

Khi trả lãi trái phiếu theo mệnh giá:

  • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (tổng số tiền lãi trái phiếu)
  • Nợ TK 34311 – Mệnh giá
  • Có các TK 111, 112, …

Xác định chi phí lãi vay trả sau (khi trái phiếu đáo hạn):

  • Ghi nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa)
  • Ghi nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lãi vay tính vào chi phí tài chính)
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)
  • Có TK 34312 – Chiết khấu trái phiếu (số phân bổ trong kỳ)

Xác định chi phí lãi vay có phụ trội:

  • Ghi nợ các TK 627, 241 (lãi vay được vốn hóa)
  • Ghi nợ TK 635 – Chi phí tài chính (nếu lãi vay tính vào chi phí tài chính)
  • Có TK 335 – Chi phí phải trả (phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)

Chuyển thành công ty cổ phần:

  • Khi xoá nợ lãi vay ngân hàng:
    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả (lãi vay được xoá)
    • Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (phần lãi vay đã hạch toán vào chi phí các kỳ trước nay được xoá)
    • Có TK 635 – Chi phí tài chính (phần lãi vay đã hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ này)

Khi tính lãi vay để trả cho các nhà đầu tư:

  • Ghi nhận lãi vay phải trả:
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
    • Có TK 335 – Chi phí phải trả
  • Khi trả tiền cho các nhà đầu tư:
    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
    • Có các TK 111, 112

Kế toán khoản chi phí trích trước để tạm tính giá vốn sản phẩm, hàng hóa bất động sản đã bán:

  • Khi trích trước chi phí để tính giá vốn hàng hóa đã bán:
    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    • Có TK 335 – Chi phí phải trả
  • Khi các chi phí đầu tư, xây dựng đã có hồ sơ tài liệu và nghiệm thu:
    • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
    • Có các tài khoản liên quan
  • Khi các khoản chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu và đã phát sinh thực tế:
    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
    • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành:
    • Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
    • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    • Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)

Kết luận

Tài khoản 335 – Chi phí phải trả không chỉ là một tài khoản kế toán thông thường, mà nó còn mang ý nghĩa quan trọng trong việc phản ánh các khoản phải trả liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và các chi phí sản xuất, kinh doanh. Hi vọng rằng thông qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về cấu trúc, nội dung và phương pháp kế toán của tài khoản này. Hãy áp dụng kiến thức này vào công việc của bạn để đảm bảo sự chính xác và hiệu quả trong quá trình kế toán.